Một khu đô thị quảng bá “sinh thái”: hồ cảnh quan lớn, cây xanh phủ khắp phối cảnh, hình con chim bay. Nhìn kỹ bản đồ, khu cách trung tâm hơn 20 km, không có tuyến giao thông công cộng, mỗi căn nhà có hai chỗ đỗ ô tô, trường học và chợ phải đi xe mới tới. Người sống ở đây sẽ lái xe cho gần như mọi việc. Về tổng thể, lượng phát thải từ đi lại có thể lấn át mọi lợi ích từ cái hồ.
“Bền vững” là từ bị dùng nhiều đến mức mất nghĩa. Để dùng nó một cách nghiêm túc, cần chỉ số đo được.
Nguyên tắc chọn chỉ số
- Đo kết quả, không đo ý định: “tỷ lệ hộ trong 500 m tới điểm dừng xe buýt” thay vì “có định hướng phát triển giao thông công cộng”.
- Tính trên toàn vòng đời sử dụng, không chỉ lúc khánh thành.
- So với phương án thay thế hoặc mức nền, không đứng một mình.
- Có dữ liệu để kiểm từ hồ sơ quy hoạch hoặc khảo sát.
Bộ chỉ số theo năm nhóm
| Nhóm | Chỉ số | Nguồn kiểm |
|---|---|---|
| Đất và vị trí | Khoảng cách tới trung tâm việc làm, có kết nối giao thông công cộng không | Bản đồ vùng |
| Loại đất trước khi phát triển (đất nông nghiệp tốt, vùng trũng, đất đã đô thị hoá) | Bản đồ hiện trạng | |
| Di chuyển | Tỷ lệ dân trong 500 m đi bộ tới điểm dừng xe công cộng tần suất tốt | Mặt bằng, mạng đường |
| Số chỗ đỗ ô tô trên mỗi hộ; mật độ giao lộ | Thuyết minh, mặt bằng | |
| Nước | Tỷ lệ bề mặt thấm; thể tích giữ nước mưa | Mặt bằng, hồ sơ thoát nước |
| Có tái sử dụng nước mưa, nước xám không | Hồ sơ cấp thoát nước | |
| Năng lượng và vi khí hậu | Hướng công trình, tỷ lệ che nắng, thông gió tự nhiên | Mặt bằng, mô phỏng |
| Tỷ lệ vỉa hè có bóng mát | Mặt cắt đường, danh mục cây | |
| Xã hội | Đa dạng loại hình và mức giá nhà ở | Cơ cấu sản phẩm |
| Trường, trạm y tế, chợ trong bán kính đi bộ; không gian công cộng mở cho người ngoài khu | Mặt bằng, quy chế quản lý |
Vị trí là chỉ số quan trọng nhất
Nếu chỉ được chọn một chỉ số, hãy chọn vị trí so với nơi làm việc và giao thông công cộng. Một khu nằm đúng chỗ, mật độ vừa phải, gần tuyến xe công cộng, dù thiết kế bình thường, vẫn thường bền vững hơn một khu thiết kế đẹp nhưng nằm xa, phụ thuộc hoàn toàn vào xe cá nhân. Đi lại hằng ngày của hàng nghìn hộ trong hàng chục năm là yếu tố tích luỹ lớn.
Dấu hiệu tô xanh bề ngoài
Greenwashing trong đô thị thường có các dấu hiệu:
- Tính diện tích cây xanh bằng mọi thứ có màu xanh: dải cỏ dưới đường cao tốc, mái công trình, sân golf khép kín, rồi chia cho số dân để ra con số đẹp.
- Hồ cảnh quan lớn không có chức năng điều tiết: đáy bê tông, mực nước cố định, không nhận nước mưa từ khu vực.
- Công viên nằm trong cổng gác, người ngoài không vào được, nhưng vẫn được tính vào chỉ tiêu cây xanh công cộng.
- Chứng nhận xanh cho một toà nhà được dùng để quảng bá cả khu.
- Nhấn vào công nghệ (pin mặt trời trên đèn đường, thùng rác thông minh) trong khi cấu trúc cơ bản phụ thuộc ô tô.
- San lấp vùng trũng, mặt nước tự nhiên, rồi đào hồ nhân tạo ở chỗ khác và gọi là sinh thái.
Các bộ tiêu chí quốc tế
Có những bộ tiêu chí đánh giá khu đô thị như LEED for Neighborhood Development (Mỹ), BREEAM Communities (Anh), CASBEE for Urban Development (Nhật). Ở Việt Nam, LOTUS của Hội đồng Công trình xanh Việt Nam cũng có hạng mục cho quy mô lớn hơn công trình đơn lẻ. Đọc các bộ này có ích để thấy cấu trúc chỉ số; nhưng lưu ý chúng là hệ thống chấm điểm, và một dự án có thể đạt điểm cao nhờ gom nhiều điểm nhỏ trong khi yếu ở điểm cốt lõi như vị trí.
Cách kiểm từ hồ sơ quy hoạch
- Đặt khu vào bản đồ vùng. Đo khoảng cách tới trung tâm, khu công nghiệp lớn, tuyến giao thông công cộng hiện có và theo quy hoạch.
- Đọc bảng cân bằng đất: tỷ lệ đất ở, đất giao thông, đất cây xanh công cộng. Kiểm xem cây xanh công cộng có thật sự mở không.
- Trên mặt bằng, đo khoảng cách đi thật từ các ô ở tới trường, chợ, điểm dừng xe.
- Đọc phần thoát nước: có tính thể tích giữ nước, có hồ điều hoà thật không.
- Xem cơ cấu sản phẩm nhà ở: một mức giá hay nhiều mức.
Áp dụng thực tế: phiếu đánh giá một trang
Lập một phiếu với năm nhóm, mỗi nhóm hai chỉ số, mỗi chỉ số ghi số liệu, nguồn và đánh giá ba mức: tốt, trung bình, yếu. Không cộng điểm; trình bày dạng bảng màu để thấy nhóm yếu. Đánh giá hai khu đô thị khác nhau bằng cùng phiếu, một khu gần trung tâm, một khu ven đô.
Bài tập này giúp bạn đọc hồ sơ quy hoạch bằng con mắt phê bình, không bị cuốn theo phối cảnh. Và khi làm đồ án của mình, dùng chính phiếu đó để tự chấm trước khi hội đồng chấm.
Câu hỏi thường gặp
Làm sao biết một khu đô thị có thật sự bền vững?
Đánh giá bằng chỉ số đo được ở năm nhóm: vị trí và đất, di chuyển, nước, năng lượng và vi khí hậu, xã hội. Quan trọng nhất là vị trí so với việc làm và giao thông công cộng.
Greenwashing trong đô thị là gì?
Là tô xanh bề ngoài: tính cả cỏ dưới cao tốc vào cây xanh, hồ cảnh quan không có chức năng điều tiết, công viên khép kín nhưng tính là công cộng, nhấn công nghệ nhỏ trong khi cấu trúc phụ thuộc ô tô.
Vì sao vị trí quan trọng hơn thiết kế?
Vì đi lại hằng ngày của hàng nghìn hộ trong hàng chục năm tích luỹ thành lượng phát thải và chi phí lớn. Khu nằm xa, phụ thuộc xe cá nhân khó bền vững dù thiết kế đẹp.
Có bộ tiêu chí nào đánh giá khu đô thị bền vững?
Có LEED for Neighborhood Development, BREEAM Communities, CASBEE for Urban Development và LOTUS của Việt Nam. Chúng hữu ích để tham khảo cấu trúc chỉ số.
Có nên cộng các chỉ số thành một điểm tổng?
Không nên chỉ dựa vào điểm tổng, vì có thể che điểm yếu cốt lõi. Nên trình bày từng nhóm bằng bảng màu.